Vitafxim

34
Pamatase inj.

Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Dạng bào chế:Thuốc bột tiêm

Đóng gói:Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ 1g thuốc bột tiêm

Thành phần:

Cefotaxime

SĐK:VD-2664-07

Chỉ định:

– Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) & vi khuẩn Gr(-), viêm màng não.

– Nhiễm khuẩn da & mô mềm, ổ bụng, phụ khoa & sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu.

– Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Liều lượng – Cách dùng

– Người lớn:

+ Nhiễm khuẩn không biến chứng 1 g/12 giờ, tiêm IM hay IV.

+ Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2 g/6 – 8 giờ, tiêm IM hay IV.

+ Lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g, tiêm IM.

+ Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1 g, tiêm 30 phút trước mổ.

– Trẻ em:

+ Trẻ 2 tháng hoạc + Sơ sinh > 7 ngày 75 – 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.

+ Trẻ sinh non & sơ sinh – Suy thận ClCr

Chống chỉ định:

Quá mẫn với cephalosporin, phụ nũ có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc:

Probenecid, azlocillin, fosfomycin.

Tác dụng phụ:

– Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan.

– Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.

– Thay đổi huyết học.

– Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác.

– Loạn nhịp tim.

Chú ý đề phòng:

Mẫn cảm với penicillin. Suy thận.

Thông tin thành phần Cefotaxime

Dược lực:

Cefotaxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học :

– Hấp thu: Cefotaxime hấp thu nhanh sau đường tiêm.

– Phân bố: Khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

– Chuyển hoá: Ở gan, cefotaxime chuyển hoá một phần thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hoá không hoạt tính khác.

– Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 40 – 60% dạng không biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Probenecid làm chậm quá trình đào thải , nên nồng độ của cefotaxime và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn. Cefotaxime và desacetylcefotaxim cũng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Tác dụng :

Cefotaxime là kháng sinh cephalosporin thế hẹ 3, có phổ kháng khuẩn rộng.

Vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Enterobacter, E.coli, Serratia, Shigella, Salmonella, P. mirabilis, P.vulgaris, Haemophilus influenzae, Haemophilus spp…

Các loại vi khuẩn kháng cefotaxim: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas cepiacia, Xanthomonas hydrophilia,…

Chỉ định :

Nhiễm khuẩn đường niệu-sinh dục. Viêm mô tế bào, chốc lở, nhọt, áp-xe. Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản. Viêm ruột, lỵ trực khuẩn. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậuDự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

Liều lượng – cách dùng:

Tối đa 12g/ngày. Lậu IM liều đơn 1g. Nhiễm khuẩn không biến chứng IM/IV 1g mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn vừa đến nặng IM/IV 1-2g mỗi 8 giờ. Nhiễm khuẩn huyết IV 2g mỗi 6-8 giờ. Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng IV 2g mỗi 4 giờ. Trẻ 0-1 tuần: 50mg/kg/lần IV mỗi 12 giờ. Trẻ 1-4 tuần: 50mg/kg/lần IV mỗi 8 giờ. Trẻ 1 tháng-12 tuổi &

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với cephalosporine.

Tác dụng phụ

Ðau, chai cứng, dễ nhạy cảm & viêm tại chỗ tiêm. Mẫn cảm (nổi ban, ngứa & sốt). Buồn nôn, nôn, tiêu chảy & viêm ruột. Ðau đầu, nhiễm candida, viêm âm đạo.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ