Pentasa

27
pentasa
Pentasa

Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế:Viên nén phóng thích chậm-500mg Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Mesalazine Hàm lượng: 500mg SĐK:VN1-019-07

Chỉ định:

Viêm loét trực tràng, bệnh Crohn.  

Cơ chế tác dụng Mesalazine là thành phần có hoạt tính của sulfasalazine là chất được sử dụng từ lâu trong    Điều trị viên loét đại tràng và bệnh Crohn. Ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản xuất cytokine bất thường, tăng sản xuất chất chuyển hóa acid arachidonic (đặc biệt là leucotriene B4) và tăng hình thành gốc tự do ở mô ruột bị biêm. Mesalazine có tác dụng về dược lý in vitro và in vitro ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và leucotriene và loại bỏ các gốc tự do. Cơ chế tác dụng của Pentasa chưa được xác định rõ.  

Dược động học   

– Hấp thu: Hấp thu thuốc khi dùng đường trực tràng thấp, nhưng phụ thuộc vào liều dùng. Với người tình nguyện khỏe mạnh: uống liều 2g/ ngày ,sự hấp thu khoảng 10%.

– Phân bố: Mesalazine và acetyl-mesalazine không đi qua hàng rào máu-não. Sự kết hợp protein của mesalazine khoảng 50% và của acetyl-mesalazine khoảng 80%.

– Bài tiết: Cả mesalazine và acetyl-mesalazine được bài tiết qua nước tiểu và phân. Bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là acetyl-mesalazine.  

Liều lượng – Cách dùng

– Thuốc đạn:   Viêm loét đại tràng: Người lớn: Đặt trực tràng 1 g (1 viên thuốc đạn), 1-2 lần/ngày.  

– Viên phóng thích chậm:   Viêm loét đại tràng, bệnh đang hoạt động Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4,5 g mesalazine/ngày, chia làm nhiều lần. Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20-30 mg mesalazine/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.  

Viêm loét đại tràng, điều trị duy trì   Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, liều khuyến cáo là tối đa 2 g mesalazine/ngày, chia làm nhiều lần.   Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20-30 mg mesalazine/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.    

Bệnh Crohn, bệnh đang hoạt động và điều trị duy trì Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4,5 g mesalazine/ngày, chia làm nhiều lần. Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20-30 mg mesalazine/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.  

– Hỗn dịch thụt trực tràng Đối với bệnh ở giai đoạn cấp tính và để phòng ngừa tái phát: Người lớn: Thông thường dùng 1 lọ vào buổi tối lúc đi ngủ.  

Bệnh nhân cao tuổi:   Không cần thiết phải giảm liều, tuy nhiên nên đặc biệt thận trọng kiểm tra chức năng thận.    Cách dùng của viên đặt   Thuốc được bảo vệ bằng một túi nhôm mà chỉ được tháo bỏ ngay trước khi sử dụng.  

1. Nên đi đại tiện trước khi dùng thuốc thụt trực tràng.

2. Tháo bỏ túi nhôm.

3. Lắc kỹ lọ nhựa trước khi dùng.

4. Vặn nắp lọ một vòng.

5. Đặt một bàn tay của bạn vào trong bao nhựa đi kèm và nắm giữ lọ thuốc.

6. Chuẩn bị tư thế để dùng hỗn dịch thụt trực tràng, chẳng hạn nằm nghiêng bên trái.

7. Cẩn thận đưa đầu lọ vào trong trực tràng và bóp thuốc ra từ từ. Có thể dùng bằng cách bóp nhiều lần.

8. Kéo đầu lọ ra trong khi vẫn còn bóp lọ thuốc.

9. Giữ nguyên tư thế trên từ 5 đến 10 phút hay cho đến khi sự kích thích, nếu có, biến mất.

10. Cuốn bao lên lọ thuốc trước khi vứt bỏ.

Tương tác thuốc:

– Dùng đồng thời Pentasa với azathioprine hoặc 6-mercaptopurine có thể làm tăng nguy cơ suy tủy xương (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu/thiếu máu hoặc giảm toàn thể huyết cầu).

– Dùng đồng thời với các thuốc khác đã biết gây độc hại thận, như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và azathioprine, có thể làm tăng nguy cơ của các phản ứng không mong muốn ở thận.

Tác dụng phụ:

Các phản ứng phụ thường gặp nhất đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng là: nhức đầu (3%), tiêu chảy (3%), buồn nôn (3%), nôn (1%) ,đau bụng (3%), và nổi ban (1%). Thỉnh thoảng có thể có phản ứng quá mẫn cảm và sốt do thuốc.

Sau khi dùng đường trực tràng có thể xảy ra các phản ứng tại chỗ như ngứa, khó chịu ở trực tràng và muốn đi tiêu.

Chú ý đề phòng:

– Không sử dụng cho bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc

– Sử dụng thuốc đúng đường dùng và đúng liều dùng

– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan , suy thận, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thông tin thành phần Mesalazin

Dược lực: Mesalazine là thành phần có hoạt tính của sulfasalazine là chất được sử dụng từ lâu trong điều trị viên loét đại tràng và bệnh Crohn. Ở bệnh nhân bị bệnh viêm ruột có các biểu hiện như tăng sự di cư của bạch cầu, sản xuất cytokine bất thường, tăng sản xuất chất chuyển hóa acid arachidonic (đặc biệt là leucotriene B4) và tăng hình thành gốc tự do ở mô ruột bị biêm. Mesalazine có tác dụng về dược lý in vitro và in vitro ức chế hóa ứng động bạch cầu, giảm sản xuất cytokine và leucotriene và loại bỏ các gốc tự do.

Dược động học : Hấp thu: Hấp thu thuốc khi dùng đường trực tràng thấp, nhưng phụ thuộc vào liều dùng. Với người tình nguyện khỏe mạnh: uống liều 2g/ ngày ,sự hấp thu khoảng 10%.

Phân bố: Mesalazine và acetyl-mesalazine không đi qua hàng rào máu-não. Sự kết hợp protein của mesalazine khoảng 50% và của acetyl-mesalazine khoảng 80%.

Bài tiết: Cả mesalazine và acetyl-mesalazine được bài tiết qua nước tiểu và phân. Bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là acetyl-mesalazine.

Chỉ định : Viêm loét trực tràng, bệnh Crohn.

Liều lượng – cách dùng:*Thuốc đạn:Viêm loét đại tràng:   Người lớn: Đặt trực tràng 1 g (1 viên thuốc đạn), 1-2 lần/ngày.  

* Viên phóng thích chậm:Viêm loét đại tràng, bệnh đang hoạt động   Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4,5 g mesalazine/ngày, chia làm nhiều lần.   Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20-30 mg mesalazine/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.  

Viêm loét đại tràng, điều trị duy trì Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, liều khuyến cáo là tối đa 2 g mesalazine/ngày, chia làm nhiều lần. Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20-30 mg mesalazine/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.  

Bệnh Crohn, bệnh đang hoạt động và điều trị duy trì Người lớn: Liều dùng cho từng bệnh nhân, tối đa 4,5 g mesalazine/ngày, chia làm nhiều lần.   Trẻ em trên 2 tuổi: Liều dùng cho từng bệnh nhi, liều thông thường là 20-30 mg mesalazine/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.  

*Hỗn dịch thụt trực tràng   Đối với bệnh ở giai đoạn cấp tính và để phòng ngừa tái phát: Người lớn:   Thông thường dùng 1 lọ vào buổi tối lúc đi ngủ.   Bệnh nhân cao tuổi:   Không cần thiết phải giảm liều, tuy nhiên nên đặc biệt thận trọng kiểm tra chức năng thận.   

Chống chỉ định : Quá mẫn cảm với mesalazine, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với salicylate.

Suy gan và/hoặc suy thận nặng.

Loét dạ dày hoặc tá tràng, thể tạng xuất huyết, trẻ em dưới 2 tuổi (viên nén).

Tác dụng phụ Các phản ứng phụ thường gặp nhất đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng là: nhức đầu (3%), tiêu chảy (3%), buồn nôn (3%), nôn (1%) ,đau bụng (3%), và nổi ban (1%). Thỉnh thoảng có thể có phản ứng quá mẫn cảm và sốt do thuốc.

Sau khi dùng đường trực tràng có thể xảy ra các phản ứng tại chỗ như ngứa, khó chịu ở trực tràng và muốn đi tiêu. Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ