Fastum Gel

31
fastum gel

Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp

Dạng bào chế: Gel bôi ngoài da

Đóng gói:Tuýp 20g, 30g, 50g, 100g

Thành phần:

KetoprofenHàm lượng:2,5g/100g gelSĐK:VN-12132-11

Chỉ định:

Giảm đau và kháng viêm tại chỗ trong các trường hợp đau xương khớp hay đau cơ do thấp khớp hay đau có nguồn gốc chấn thương: chấn thương, trật khớp, thâm tím, cứng cổ, đau lưng.

Liều lượng – Cách dùng

Bôi một lớp gel mỏng lên vùng da bị tổn thương.
Trong trường hợp bị dị ứng hoặc xảy ra các phản ứng trên da, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
Thời gian dùng:
1 – 2 lần/ngày.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bệnh vẫn tái phát hoặc nếu bạn thấy bất cứ một thay đổi nào.
Chú ý: Chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn.
Cách dùng:
Bôi thuốc và xoa nhẹ nhàng da bôi thuốc để đảm bảo sự hấp thụ tại chỗ của hoạt chất.
Mở tuýp thuốc: mở nắp ngoài, đâm thủng màng nhôm bằng đầu nhọn ở mặt bên kia của nắp ngoài.
Chú ý: Không được dùng quá liều chỉ định mà không được bác sĩ đồng ý.

Chống chỉ định:

Tiền sử mẫn cảm với ketoprofen, acid tiaprofenic, fenofibrate, các sản phẩm bôi da có tính chất ngăn ngừa tia tử ngoại, nước hoa.

Trong trường hợp mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc, mẫn cảm với các hoạt chất có cấu trúc hóa học tương tự như: acid acetyl salicylic và các thuốc chống viêm không steroid khác. Không dùng Fastum Gel cho những bệnh nhân bị hen, viêm mũi, mày đay khi sử dụng acid acetyl salicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Không bôi Fastum gel lên vết thương, tổn thương da hở hay vùng gần mắt.

Trong thời gian điều trị đến 2 tuần tiếp theo, tránh ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại (trong các liệu pháp điều trị) chiếu vào vùng da bôi thuốc.

Không bôi thuốc nếu có tiền sử mẫn cảm với ánh sáng.

Ngừng dùng Fastum gel ngay lập tức nếu thấy có phản ứng ngoài da kể cả các phản ứng ngoài da xảy ra sau khi dùng đồng thời với các sản phẩm cổ chứa octocrylene (octocrylene là một trong các thành phẩn có trong một số mỹ phẩm và các sản phẩm vệ sinh dùng để làm chậm quá trình quang hoá, như trong các sản phẩm dầu gội đầu, nước thơm dùng sau khi cạo râu, sữa tắm, kem bôi dạ, son môi, kem chống lão hoá, các chất tẩy trang, dung dịch xịt tóc).

Phụ nữ có thai và cho con bú (xem thêm mục Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú).

Những trường hợp có thể sử dụng sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ:

Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc (dị ứng da) và bệnh nhân suy thận nặng.

Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu các rối loạn nói trên đã từng xảy ra trong quá khứ.

Tác dụng phụ:

Giống như các thuốc bôi ngoài da khác, phản ứng ngoài da có thể xảy ra. Đã có báo cáo về phản ứng tại chỗ tại vùng da bôi thuốc, các phản ứng này có thể lan rộng và một số hiếm các trường hợp có báo cáo về phản ứng toàn thân nặng như chàm có mụn nước. Tần suất và mức độ của các tác dụng không mong muốn giảm đáng kể nếu tránh tiếp xúc với ánh sáng, bao gồm cả ánh sáng mặt trời, trong khi điều trị và 2 tuần sau khi điều trị.

Các phản ứng toàn thân khác của các thuốc chống viêm: các phản ứng này phụ thuộc vào khả năng thấm qua da của thuốc do đó phụ thuộc vào lượng thuốc bôi, diện tích da được bôi thuốc, tình trạng nguyên vẹn của da, thời gian điều trị, hay việc băng kín vùng bôi thuốc (quá mẫn, rối loạn dạ dày-ruột, rối loạn chức năng thận).

Các phản ứng quá mẫn sau đây đã được báo cáo. Các phản ứng được liệt kê theo cơ quan, tổ chức cơ thể và phân loại theo tần suất như sau: rất phổ biến (≥ 10%); phổ biến (1% – 10%); không phổ biến (0.1% – 1%), hiếm (0.01% – 0.1%), rất hiếm (

Rối loạn da và mô dưới da

Ban đỏ, ngứa | Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng | Viêm da tiếp xúc, cảm giác nóng rát

Rối loạn mô

Chàm | Viêm da kiểu mụn nước, mày đay | Phù mạch

Rối loạn chức năng thận và tiết niệu:

Suy thận hoặc làm trầm trọng hơn bệnh suy thận

– Rất hiếm:

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ ,Phản ứng quá mẫn;

Rối loạn hệ tiêu hóa : Lóet tiêu hóa, chảy máu dạ dày – ruột, tiêu chảy

Bệnh nhân cao tuổi đặc biệt dễ gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng các thuốc chống viêm không steroid.

Nếu tuân thủ các hướng dẫn trong toa thuốc này sẽ làm giảm nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn.

Các tác dụng không mong muốn thường là tạm thời. Tuy nhiên, nếu xảy ra hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Việc thông báo cho bác sĩ và dược sĩ các tác dụng không mong muốn không được liệt kê trong toa thuốc này là rất quan trọng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Việc dùng các thuốc bôi ngoài da, đặc biệt nếu dùng lâu dài, có thể làm tăng tính nhạy cảm hoặc kích ứng tại vùng da bôi thuốc. Bôi lượng lớn thuốc ngoài da có thể xảy ra phản ứng toàn thân như phản ứng quá mẫn và hen.

Ngừng thuốc ngay lập tức khi thấy có phát ban sau khi bôi Fastum Gel.

Để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với mặt trời hoặc tia tử ngoại có thể gây ra các phản ứng da nghiêm trọng (phản ứng nhạy cảm với ánh sáng). Do đó, cần phải:

– Bảo vệ, che đậy vùng da bôi thuốc trong khi điều trị và 2 tuần sau khi điều trị để tránh nguy cơ phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

-Rửa sạch tay sau khi bôi thuốc.

fastum-gel-25

Trong thời gian điều trị đến 2 tuần tiếp theo, tránh ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại (trong các liệu pháp điều trị) chiếu vào vùng da bôi thuốc.

Không băng kín vùng bôi thuốc.

Fastum Gel không gây quen thuốc, lờn thuốc.

Sử dụng cho trẻ em: Chưa có dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn khi dùng cho trẻ em.

Thông tin thành phần Ketoprofen

Dược lực:

Ketoprofene là thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm propionic, dẫn xuất của acid arylcarboxylic. Có tác dụng kháng viêm, chống đau, hạ sốt. Ức chế tổng hợp prostaglandine, ức chế sự kết tập tiểu cầu.

Dược động học :

– Hấp thu:Thuốc hấp thu nhanh, nồng độ huyết thanh tối đa đạt sau 60 – 90 phút.

– Phân bố: Thời gian bán hủy huyết thanh trung bình là 1,5-2 giờ. Liên kết 99% với protein huyết tương. Khuếch tán vào hoạt dịch và tồn tại kéo dài tại đó với nồng độ cao hơn nồng độ huyết thanh sau giờ thứ tư. Thuốc qua được hàng rào nhau thai.

– Chuyển hóa: Biến đổi sinh học của ketoprofene xảy ra theo 2 cơ chế: một phần nhỏ được hydroxyl hóa, phần lớn liên hợp với acid glucuronic. Dưới 1% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong lúc 65-75% dưới dạng liên hợp glucuronic.

– Thải trừ: 5 ngày sau khi dùng thuốc, 75-90% liều dùng thải trừ bởi thận và 1-8% qua phân.v Bài tiết rất nhanh, chủ yếu qua đường niệu (50% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 6 giờ, bất kể đường dùng thuốc).

Ở người lớn tuổi:

Sự hấp thu không thay đổi, nhưng thời gian bán hủy thải trừ kéo dài và giảm sự thanh thải toàn phần phản ánh sự chuyển hóa bị chậm lại.

Ở người suy thận:

Có sự giảm độ thanh lọc huyết tương và gia tăng thời gian bán hủy thải trừ.

Tác dụng :

Ketoprofene có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

Tác dụng hạ sốt của Ketoprofene kém nên ít dùng làm thuốc hạ sốt đơn thuần.

Tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh.

Cơ chế tác dụng chống viêm của Ketoprofene ức chế enzym cyclooxygenase (COX) là enzym tổng hợp chất trung gian hoá học gây viêm quan trọng là prostaglandin làm giảm quá trình viêm.

Ngoài ra thuốc có còn ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm, đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hoá học như serotonin, histamin…

Ketoprofene có tác dụng giảm đau từ nhẹ đến đau vừa, vị trí tác dụng là ở các receptor cảm giác ngoại vi. Tác dụng tốt với các loại đau do viêm. Cơ chế giảm đau của ketoprofene là giảm tổng hợp prostalandin F2, làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin…

Chỉ định :

Ðiều trị dài hạn các triệu chứng trong: 

– Viêm thấp khớp mãn tính, chủ yếu viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, hoặc các hội chứng tương tự như hội chứng Fiessinger-Leroy- Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến. 

– Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế. Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng trong các cơn cấp tính của các bệnh: 

– Bệnh thấp khớp ngoài khớp (đau vai cấp tính, viêm gân …). 

– Viêm khớp vi tinh thể. 

– Thoái khớp. 

– Ðau lưng, đau rễ thần kinh trầm trọng.

Liều lượng – cách dùng:

Liều tấn công: 300 mg /ngày, chia làm 2-3 lần. 
Liều duy trì: 150 mg/ngày, chia làm 2-3 lần. 
Uống trong bữa ăn. 
Trong trường hợp bị đau dạ dày, nên dùng thêm thuốc băng dạ dày.
Không thấy sự hấp thu của ketoprofene giảm đi khi dùng chung với gel aluminium.

Chống chỉ định :

Tuyệt đối:

– Dị ứng đối với ketoprofene và các chất có tác dụng tương tự: có ghi nhận một vài bệnh nhân bị lên cơn suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine.

– Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.

– Suy thận nặng, suy gan nặng.

– Trẻ em dưới 15 tuổi.

– Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ) và cho con bú: xem phần “Lúc có thai và Lúc nuôi con bú”.

Tương đối:

– Thuốc chống đông đường uống, các kháng viêm không steroid khác, kể cả salicylate liều cao, heparine (đường ngoài tiêu hóa), lithium, methotrexate liều cao 15 mg/tuần, ticlopidine: xem phần Tương tác thuốc.

Tác dụng phụ

– Ở đường tiêu hóa: khó chịu vùng dạ dày-ruột, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy (khi bắt đầu điều trị). Các tác dụng phụ nặng nhất là: loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột (sau khi điều trị kéo dài).

– Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

– Phản ứng quá mẫn ở da (nổi ban, mề đay, ngứa) và đường hô hấp (suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine và các kháng viêm không steroid khác), rất hiếm trường hợp phù Quinck và sốc phản vệ.

– Giảm nhẹ hồng cầu ở người bị thiếu máu, một vài trường hợp giảm bạch cầu nhẹ đã được ghi nhận.

– Một vài trường hợp làm nặng thêm bệnh thận đã bị trước.

– Rất hiếm trường hợp gây bệnh da bọng nước.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ